Về nguyên tắc, công ty không được phép mua lại ngày nghỉ có lương (有給休暇 – Yuukyuu kyuuka) của người lao động.
Tuy nhiên, trong các trường hợp dưới đây thì có thể:
Những ngày nghỉ phép sắp hết hạn: Đối với các ngày nghỉ phép sắp bị mất hiệu lực do hết thời hạn (2 năm) thì doanh nghiệp có thể mua lại.
Khi người lao động nghỉ việc. Khi người lao động nghỉ việc mà vẫn còn ngày nghỉ phép chưa sử dụng, doanh nghiệp có thể mua lai.
Số ngày nghỉ phép vượt quá quy định của pháp luật. Theo quy định của Luật Tiêu chuẩn lao động, người lao động được hưởng số ngày phép tăng dần theo số năm làm việc. Tuy nhiên, số ngày tối đa là 20 ngày/ năm. Trong trường hợp công ty có tự đặt luật để tăng số ngày tối đa này cho nhân viên làm lâu năm thì công ty có thể mua lại số ngày tăng thêm này.
Việc mua lại ngày nghỉ phép năm có thể được thực hiện theo quy định của Nội quy lao động (就業規則)của công ty. Tuy nhiên, các điều khoản và điều kiện vận hành cụ thể phải tuân theo quy định của từng công ty.
Vì luật không quy định về giá mua lại, nên công ty có thể tự do quyết định. Có thể tính theo số tiền tương đương với khi người lao động sử dụng ngày nghỉ phép thông thường, hoặc tự do đặt ra mức giá như” …….. yên/ ngày”.
Công ty và người lao động nên trao đổi trước để thống nhất về giá mua lại ngày phép này.
Q: Em là visa kỹ sư. Lúc nghỉ việc thì công ty em đòi tiền gia hạn/ đổi visa. Em có phải trả tiền này không?
Về mặt pháp lý, chưa có quy định rõ ràng về việc người lao động có nghĩa vụ chi trả chi phí gia hạn visa hoặc thay đổi tư cách lưu trú khi nghỉ việc hay không.
Do không có quy định cụ thể trong luật, việc ai sẽ là người chịu trách nhiệm chi trả các khoản phí này sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận giữa công ty và người lao động khi bắt đầu làm việc hoặc khi phát sinh chi phí.
Vấn đề then chốt là khoản chi phí này có được xem là “khoản vay” 【貸付-かしつけ】hay không.
Người lao động có đồng ý với thỏa thuận về việc trả chi phí này không?
Nội dung thỏa thuận có hợp lý hay không?
Nếu chi phí được xem là “khoản vay”, người lao động sẽ có nghĩa vụ hoàn trả. Ngược lại, nếu không phải là khoản vay, người lao động không có nghĩa vụ hoàn trả.
Để tránh những tranh chấp không đáng có, công ty và người lao động nên trao đổi rõ ràng về vấn đề này ngay từ khi bắt đầu hợp đồng lao động. Tốt nhất là nên có thỏa thuận bằng văn bản, ghi rõ ai sẽ là người chịu trách nhiệm chi trả các khoản phí liên quan đến visa và các điều kiện đi kèm(nếu có).
Nếu chẳng may bị bệnh nặng trong quá trình ở Nhật thì em phải làm thế nào? Em lo không trả được tiền viện phí.
Nếu bạn tham gia bảo hiểm y tế đầy đủ thì dù là du học sinh hay là người đi làm bạn cũng có thể được hưởng chế độ “高額療養費 – tạm dịch là Chế độ ” Chặn mức phí y tế”
Chế độ “Chặn mức phí y tế” là chế độ mà khi các chi phí y tế mà bạn phải chịu quá lớn thfi bạn chỉ cần trả một phần theo quy định, còn phần còn lại sẽ được Nhà nước hỗ trợ trả lại cho bạn. Số tiền tối đa mà bạn phải trả sẽ được quy định tùy theo độ tuổi và thu nhập của bạn.
Ngoài ra, trong trường hợp bạn phải nằm viện trong thời gian dài, số tiền phải trả cho bệnh viện quá lớn thì bạn có thể làm thủ tục xin “限度額適用認定証”- Gendogaku tekiyou ninteishou – Tạm dịch là Chế độ xin” Thẻ chứng nhận áp dụng mức giới hạn viện phí”. Khi xin được thẻ này, ngay từ đầu các bạn sẽ được bệnh viện áp dụng mức chặn viện phí tương ứng với độ tuổi và thu nhập.
Trợ cấp ốm đau (Shoubyou teate kin – 傷病手当金)là tiền trợ cấp mà phía Bảo hiểm Xã hội chi trả cho người lao động trong trường hợp phải nghỉ làm, không nhận được lương từ phía công ty vì những lý do như bị ốm, bị thương ngoài công việc.
【Điều kiện nhận trợ cấp】
Bị bệnh, bị thương,… phải nghỉ việc trên 4 ngày (Không áp dụng cho trường hợp tai nạn lao động).
Không thể đi làm (Trong đơn xin trợ cấp cần phải có chứng nhận Không đủ điều kiện sức khỏe để đi làm của Bác sỹ)
Trong thời gian nghỉ việc, người lao động không được nhận lương từ phía công ty.
3 ngày đầu của khoảng thời gian nghỉ việc không lương này được gọi là “Thời gian đợi” (Taiki – kikan: 待期期間). Thời gian 3 ngày này sẽ bao gồm cả ngày nghỉ được quy định trước như thứ 7, Chủ Nhật,… và ngày phỉ phép có lương (yukyu), nên 3 ngày đầu này sẽ không bị xét yếu tố ” có nhận lương hay không”. Chỉ cần kết thúc “thời gian đợi” 3 ngày đầu, sang ngày thứ 4 là người lao động sẽ được nhận trợ cấp ốm đau.
【Thời gian nhận trợ cấp】
Trợ cấp ốm đau được chi trả tối da là 1 năm 6 tháng kể từ ngày bắt đầu chi trả. Đây là thời gian “tổng cộng”, tính xen kẽ nếu có thời gian đi làm ở giữa.
【Mức chi trả】: Mức tiền chi trả trong một ngày của bảo hiểm ốm đau sẽ được tính bằng 2/3 mức lương ngày trung bình của 12 tháng gần nhất trước khi người lao động nghỉ làm.
Q: Khi đi làm ở Nhật thì em sẽ bị trừ những khoản tiền gì từ lương ạ?
Thông thường, các khoản thuế và phí bảo hiểm sau sẽ được trừ trực tiếp từ lương.
(Các loại bảo hiểm đều có điều kiện tham gia, nếu bạn tham gia bảo hiểm thì sẽ bị trừ phí bảo hiểm)
Thuế thu nhập.. Tiền thuế được tính tùy thuộc vào mức tiền lương bạn nhận được. Đây là thuế nộp cho Nhà nước.
Thuế thị dân (Thuế cư trú): .. Thuế được tính dựa trên thu nhập năm trước đó của bạn. Đây là thuế nộp cho địa phương nơi bạn sống. Thuế thu nhập và thuế thị dân sẽ được dùng để hỗ trợ các dịch vụ công trong trình bạn sống ở Nhật.
Bảo hiểm y tế: Phí bảo hiểm sẽ được quyết định dựa trên mức thu nhập của bạn. Khi bị ốm hoặc bị bệnh nhì Nhà nước sẽ hỗ trợ chi trả một phần các chi phí khám chữa bệnh của bạn.
Bảo hiểm chăm sóc (Kaigohoken): Từ năm 40 tuổi trở đi, bạn sẽ cần đóng bảo hiểm này. Phí bảo hiểm sẽ được quyết định dựa trên mức thu nhập của bạn. Khi cần sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người lớn tuổi thì bạn sẽ được bảo hiểm hỗ trợ trả một phần chi phí.
Bảo hiểm lương hưu (Kousei nenkin).. Phí bảo hiểm sẽ được quyết định dựa trên mức thu nhập của bạn. Đây là chế độ bảo hiểm hỗ trợ cuộc sống của người lao động cho tới khi tìm được công việc mới trong trường hợp bị thất nghiệp.
Q: Em nghỉ việc mà công ty nhất định không gửi giấy gensen và chứng nhận nghỉ việc cho em. Em phải làm thế nào bây giờ?
① Với Gensen 【源泉徴収票: Gensen Choshuhyo】
Luật quy định công ty có nghĩa vụ phải cấp Gensen cho người lao động trong vòng 1 tháng kể từ ngày nhân viên nghỉ việc (Luật Thuế thu nhập – 得税法第226条)
Nếu đã hơn 1 tháng mà công ty không cung cấp Gensen cho bạn thì trước hết bạn hãy liên hệ và giục công ty. Nếu công ty vẫn không gửi thì bạn hãy liên hệ với Sở thuế địa phương ( 税務署)
② Với giấy Chứng nhận nghỉ việc(退職証明書:Taishoku shomeisho)
Khi có yêu cầu từ phía người lao động, công ty có nghĩa vụ nhanh chóng cấp giấy Chứng nhận nghỉ việc cho nhân viên đó. (Luật Tiêu chuẩn lao động – 労働基準法22条1項)
Thời gian mà họ có thể yêu cầu công ty cung cấp giấy chứng nhận này là 2 năm kể từ ngày nghỉ việc.
Do đó, trước hết bạn hãy liên hệ với công ty. Nếu công ty cũng không cấp thì bạn hãy liên lạc với Cục Quản lý lao động địa phương (労働基準監督署: Roudou Kijun Kandokusho)
Trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, sự đóng góp của nhân lực nước ngoài đã trở nên không thể thiếu đối với các doanh nghiệp Nhật Bản. Để thu hút được những nhân tài sở hữu trình độ chuyên môn cao và tầm nhìn quốc tế, thị thực ” Kỹ thuật,- Nhân văn – Nghiệp vụ quốc tế” 【技術・人文知識・国際業務】Đóng vai trò vô cùng quan trọng.
1. KHÁI LƯỢC VỀ VISA 【技術・人文知識・国際業務】
Tư cách lưu trú ” Kỹ thuật,- Nhân văn – Nghiệp vụ quốc tế” 【技術・人文知識・国際業務】 là tư cách cho phép người nước ngoài làm việc tại Nhật Bản bằng cách sử dụng kiến thức và kỹ năng chuyên môn của mình.
Tư cách lưu trú này áp dụng cho những người làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật, công việc đòi hỏi kiến thức nhân văn, hoạc công việc liên quan đến nghiệp vụ quốc tế.
Cụ thể, visa này áp dụng cho người nước ngoài làm việc trong các ngành nghề sau:
Lĩnh vực Kỹ thuật -【技術】: Kỹ sư IT, phát triển hệ thống, thiết kế máy móc, và các công việc kỹ thuật chuyên môn khác.
Lĩnh vực nhân văn – 【人文知識】: Các công việc sử dụng kiến thức trong lĩnh vực kinh doanh, luật, kế toán, marketing, v.v.
Lĩnh vực nghiệp vụ quốc tế -【国際業務】: Phiên dịch, biên dịch, kinh doanh thương mại, giáo viên ngoại ngữ, và các công việc đòi hỏi kỹ năng ngoại ngữ và hiểu biết về văn hóa nước ngoài.
2. THỜI GIAN LƯU TRÚ
Thời hạn lưu trú của visa ” Kỹ thuật,- Nhân văn – Nghiệp vụ quốc tế” sẽ là “5 năm” , “3 năm” ,”1 năm” hoặc “3 tháng” tùy thuộc vào kết quả xét duyệt.
Đương nhiên, nếu người nước ngoài làm thủ tục gia hạn trước khi hết hạn lưu trú thì hoàn toàn có thể tiếp tục lưu trú và làm việc tại Nhật Bản. Tuy nhiên, khi gia hạn, bạn cần chứng minh rằng vẫn đáp ứng các điều kiện của visa.
*Lưu ý: Về nguyên tắc, bạn có thể bắt đầu thủ tục gia hạn từ 3 tháng trước khi hết hạn lưu trú hiện tại.
3.主な取得条件
Để xin được thị thực 【技術・人文知識・国際業務】, bạn cần đáp ứng những điều kiện chính sau đây.
(*Tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể sẽ phát sinh những yêu cầu khác nữa)
① Bản thân người xin thị thực phải có kiến thức và kỹ năng chuyên môn
Tốt nghiệp Đại học, Cao Đẳng, hoặc trường Senmon (chỉ áp dụng cho trường chuyên môn tại Nhật bản) Trong lĩnh vực liên quan.
Hoặc có kinh nghiệm thực tế từ 10 năm trở lên (Đối với lĩnh vực Nghiệp vụ quốc tế từ 3 năm trở lên)
Nội dung công việc phải liên quan đến chuyên môn của người xin visa
Mức lương phải bằng hoặc cao hơn so với người Nhật làm công việc tương tự. Lấy lí do người lao động là người nước ngoài nên trả lương thấp hơn là điều không được cho phép.
Người xin visa tuân thủ tốt pháp luật trong thời gian lưu trú tại Nhật. Việc tuân thủ pháp luật trong thời gian học tập tại trường Đại học, trường senmon, v.v. cũng là đối tượng xét duyệt. Ví dụ: Nếu du học sinh làm thêm quá tiếng (Overwork) trong thời gian đi học thì có khả năng sẽ ảnh hưởng tới việc xin visa.
4. Chú ý
Về nguyên tắc, người nước ngoài có visa 【技術・人文知識・国際業務】không được phép làm những công việc lao động phổ thông.
Lao động phổ thông là những công việc không yêu cầu kiến thức chuyên môn. Còn visa này được cấp cho những người có chuyên môn, kỹ năng để làm những công việc mang tính chất chuyên môn. Vì vậy, những công việc như làm việc trên dây chuyền sản xuất tại nhà máy, phục vụ khách hàng tại nhà hàng, dọn phòng khách sạn, v.v. được coi là lao động phổ thông và không được phép. Ngoài ra, nếu trong trường hợp thời gian đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên mới có bao gồm các công việc lao động phổ thông thì doanh nghiệp cũng nên tham khảo ý kiến của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh trước.
Visa 【技術・人文知識・国際業務】là một trong những loại visa vô cùng quan trọng đối với người nước ngoài mong muốn làm việc tại Nhật Bản. Khi sở hữu visa này, người nước ngoài có thể đảm nhận các công việc mang tính chất chuyên môn cao và xây dựng một cuộc sống ổn định, lâu dài dại Nhật Bản. Tuy nhiên, do điều kiện và thủ tục xin visa đôi khi khá phức tạp nên nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với các chuyên gia để được tư vấn cụ thể và chính xác hơn.
Vận hành máy và bảo dưỡng thiết bị dệt trong nhà máy
III. ĐIỀU KIỆN THAM GIA
Số lượng tuyển: 1 người
Giới tính: Nam
Độ tuổi: 22 đến 30 tuổi
Trình độ: Tốt nghiệp cao đẳng, đại học chính quy chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Cơ – Điện tử, Cơ khí chế tạo máy, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.
Yêu cầu sức khỏe: Sức khỏe tốt, không bị các bệnh truyền nhiễm, không bị rối loạn sắc giác, không xăm hình…
Ngoại hình: Chiều cao 1m60, cân nặng 55 kg trở lên
Kinh nghiệm: Không yêu cầu
Tiếng Nhật: N4 trở lên khi tham gia phỏng vấn
Yêu cầu khác: Nhanh nhẹn, chăm chỉ, không nói dối
IV. THÔNG TIN THAM KHẢO
Lương: 200.000 yên/ tháng
Tăng ca: Khoảng 30~40 tiếng / tháng
Thời gian làm việc: 8:00 – 17:00
Tổng giải lao: 60 phút
Tăng lương và thưởng: 1 năm / 2 lần
Bảo hiểm các loại: Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm y tế (Theo quy định của pháp luật Nhật Bản)
Số ngày nghỉ trong năm: Theo lịch của công ty và nhà nước