HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ VÀ KHAI BÁO VISIT JAPAN WEB

Bước 1:  Đăng ký tài khoản Visit Japan Web bằng email cá nhân.

Sử dụng trình duyệt web như chrome (android) hoặc safari (iPhone, iPad,…) để truy cập đường link sau:

https://www.vjw.digital.go.jp/main/#/vjwplo001

Lưu ý: không khai báo trong ứng dụng Zalo, Line, Facebook Messenger,…

Chọn như hình sau:

.

Nhập lần lượt các thông tin sau vào các ô tương ứng trong hình.

1. E-mail cá nhân, không dùng e-mail của Nghiệp đoàn hoặc của người khác. E-mail này dùng để nhận mã xác nhận do hệ thống gửi về.

2. Mật khẩu: tối thiểu 10 ký tự, phải bao gồm chữ số, chữ hoa, chữ thường và ký tự đặc biệt.

– VD: Jap@n!2024

– Hãy ghi chép lại mật khẩu này vào sổ tay để sử dụng khi đăng nhập. Nếu nhập sai mật khẩu quá 3 lần thì tài khoản sẽ bị khóa 60 phút.

3. Nhập lại mật khẩu trên, đảm bảo 2 lần nhập phải giống nhau.

4. Tích chọn ô “I am human”

Sau khi tích chọn ô “I am human” như hình dưới thì sẽ có câu hỏi bảo mật xuất hiện ngẫu nhiên (mỗi lần sẽ có 1 câu hỏi khác nhau). Hãy chọn các ô liên quan đến đáp án của câu hỏi có từ khóa được khoanh đỏ. Trường hợp không biết tiếng Anh thì tra google hoặc từ điển để biết nội dung câu hỏi.

VD: Câu hỏi trong hình dưới, “Please click each image containing a horse walking or running.” nghĩa là “Hãy chọn từng hình ảnh có con ngựa đang đi bộ hoặc đang chạy.”

Trường hợp chọn đúng thì dấu tích chọn ở ô “I am human” sẽ chuyển sang màu xanh như hình dưới. Hãy chọn ô khoanh đỏ tương ứng để tạo tài khoản.

Vào email cá nhân sử dụng để đăng ký tài khoản lúc trước, lấy mã xác nhận.

 Điền mã xác nhận vào ô trong hình để hoàn tất đăng ký tài khoản.

Chuyển đến màn hình đăng nhập.

Bước 2: Khai báo thông tin cơ bản

2.1 Khai báo thông tin hộ chiếu:

Chọn như hình sau

Tại chỗ này có hai lựa chọn, tùy theo tình hình thực tế mà chọn cách triển khai phù hợp.

**Cách 1: Dùng camera (máy ảnh) điện thoại để Scan hộ chiếu (trang có ảnh + thông tin cá nhân)

Khi scan, cần để camera sau cho khung màu trắng cân đối với ảnh trên hộ chiếu.

**Cách 2: Trường hợp không scan được bằng camera (máy ảnh) điện thoại thì nhập thông tin thủ công.

Khai báo lần lượt các mục sau: (IN HOA KHÔNG DẤU) theo thông tin trên hộ chiếu

1: Số hộ chiếu

2: Họ (VD: LE)

3: Tên đệm và tên (VD: VAN LONG)

4: Quốc tịch

5: Ngày tháng năm sinh

6: Giới tính

7: Ngày hết hạn của hộ chiếu (in trên hộ chiếu)

Xác nhận các thông tin đã khai báo, nếu sai thì chọn “Edit” để sửa lại, nếu đúng thì chọn “Register” để chuyển sang bước tiếp theo.

Chọn như hình để chuyển sang bước tiếp theo

Chọn “Yes” nếu đã được cấp Visa và chọn “ No” nếu chưa được cấp.

Bước 3: Khai báo thông tin kế hoạch nhập cảnh:

Chọn “Đăng ký mới kế hoạch đi/quay lại – Register new planed entry/return” như hình sau          

Lựa chọn như hình dưới để khai báo thủ công thông tin kế hoạch nhập cảnh

3.1 Khai báo thông tin chuyến bay

1: Mã hiệu chuyến bay. VD: VJ0932

2: Ngày nhập cảnh (ngày máy bay hạ cánh bên Nhật)

3: Tên hãng hàng không: tích chọn vào mũi tên, tìm và chọn hãng hàng không có 2 ký tự đầu của mã hiệu chuyến bay ở mục 1 (VJ). VD: hãng VIETJET sẽ có ký hiệu là VJ: VIETJET AIR(VJC)

4: Số hiệu chuyến bay: điền 4 ký tự tiếp theo của mã hiệu chuyến bay ở mục 1 (0932)

3.2 Khai báo địa chỉ chỗ ở bên Nhật sau khi nhập cảnh: thông tin này do cán bộ phụ trách cung cấp:

Ví dụ: địa chỉ được cung cấp là “〒302-0023 Ibaraki, Toride, Hakusan, 2-1-13” thì điền như hình ảnh sau, trong đó:

1: Mã số bưu điện: 3020023 (không có dấu gạch ngang).

2: Tích chọn “Enter auto….” như hình dưới để phầm mềm tự động điền thông tin như: tỉnh, thành phố,…

3: Số khu phố và số nhà: 2-1-13

4: Tên tòa nhà: có thể là tên của Trung tâm đào tạo hoặc tên chung cư, tòa nhà,…

5: Số điện thoại của người quản lý

Kiểm tra lại các thông tin đã khai báo. Trường hợp cần chỉnh sửa thì chọn vào “Edit”.

Sau khi hoàn tất thì chọn đăng ký (Regiter plan) như hình sau

3.3 Hoàn tất đăng ký và chuyển sang mục Khai báo “Fast Track”

Bước 4: Khai báo thông tin tờ khai nhập cảnh

Chọn như hình để chuyển sang phần khai báo thông tin “Tờ khai nhập cảnh”.

Chọn “Next”

Kiểm tra thông tin được điền sẵn và bổ sung thông tin như sau (IN HOA KHÔNG DẤU)

1: Tên quốc gia: VIET NAM

2: Tên tỉnh (in trên hộ chiếu). VD: HAI DUONG

Khai báo mục đích đi Nhật theo thứ tự:

1: Chọn mục đích đi Nhật ở mũi tên

2: Chọn “Other”

3: Chọn “Xong”

4: Kiểm tra mã hiệu chuyến bay đã được điền sẵn

Sau khi tích chọn “Other” thì sẽ xuất hiện thêm ô khai báo mục đích đi Nhật cụ thể.

– Trường hợp là Kỹ sư thì hãy điền “ENGINEER

– Trường hợp là Thực tập sinh thì hãy điền “TECHNICAL INTERN

– Trường hợp là Kỹ năng đặc định thì hãy điền “SPECIFIED SKILLED WORKER

– Trường hợp là Du học sinh thì hãy điền “STUDENT

Sau đó, hãy khai báo thời gian dự kiến định cư tại Nhật như hình sau:

– Điền theo thời hạn Visa trên hộ chiếu hoặc xác nhận với cán bộ phụ trách

Kiểm tra thông tin chỗ ở bên Nhật sau nhập cảnh đã đươc điền sẵn: giống mục 3.2

Khai báo các câu hỏi liên quan đến việc xuất nhập cảnh trước đây vào Nhật Bản: Trường hợp chưa từng đến Nhật hoặc chưa từng vi phạm pháp luật ở Nhật Bản thì chọn “No” ở cả 3 câu hỏi sau đây

Kiểm tra lại các thông tin đã khai báo, chỉnh sửa (nếu cần)  

Hoàn tất đăng ký và quay lại màn hình chính

Bước 5: Khai báo thông tin hành lý

Chọn như hình

Chọn “Next”

Kiểm tra lại thông tin số hộ chiếu, họ tên đã được điền sẵn.

1: Điền ngày nhập cảnh (ngày máy bay hạ cánh bên Nhật)

2: Tích chọn vào mũi tên như hình để chọn Nghề nghiệp của bản thân

Lựa chọn “Other” sau khi các tùy chọn được thả xuống

Kiểm tra và điền thông tin như hình dưới

1: Mã hiệu chuyến bay (đã được điền sẵn)

2: Điền tên tỉnh xuất phát từ Việt Nam (tỉnh có sân bay xuất phát).

VD: xuất phát từ sân bay Nội Bài thì điền HA NOI, xuất phát từ sân bay Tân Sơn Nhất thì điền HO CHI MINH

Bỏ qua thông tin thành viên trong gia đình đi cùng

Kiểm tra thông tin chỗ ở bên Nhật sau nhập cảnh đã được điền sẵn: giống mục 3.2

Trường hợp không mang theo hành lý, hàng hóa đặc biệt thì sẽ chọn “No” với 8 câu hỏi từ 1/8~8/8:

Sau khi trả lời xong 8 câu hỏi thì sẽ xuất hiện màn hình xác nhận lại các câu trả lời. Sau khi chỉnh sửa (nếu cần) thì hãy xác nhận và đăng ký bằng cách chọn như hình sau

Hoàn tất đăng ký và quay lại màn hình chính

Bước 6: Hiển thị và lưu 02 mã QR

Chọn như hình sau để để hiển thị mã QR phần khai báo “Tờ khai hải quan”

Kiểm tra thông tin, nếu cần sửa thì chọn “Edit”, nếu các thông tin đã chính xác thì cuộn xuống cuối trang và chọn “Display QR code” như hình sau:

Chụp ảnh màn hình và lưu mã QR có vạch màu vàng như dưới đây vào kho ảnh để sử dụng khi nhập cảnh

Tích chọn “Immigration QR Code” trong ảnh trên để hiển thị mã QR phần khai báo Hành lý

Chụp ảnh màn hình và lưu mã QR có vạch màu xanh như dưới đây vào kho ảnh để sử dụng khi nhập cảnh

** Lưu ý: Mỗi người có 02 mã QR, phải đảm bảo đã chụp ảnh và lưu 02 mã ở Bước 6 để xuất trình khi được yêu cầu.

Như vậy là chúng ta đã hoàn thành xong việc khai báo Visit Japan Web!

Chúc các bạn có chuyến bay an toàn và có khoảng thời gian ý nghĩa bên Nhật!

CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT – TẤT TẦN TẬT

TỔNG QUÁT CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT

Khi học tiếng Nhật sơ cấp, ta thường gặp các trợ từ tiêu biểu như は、が、で、に、を、へ、…

Bảng trợ từ tổng quát trong tiếng Nhật

1. Cách dùng trợ từ は

Ngữ pháp: ~N1 は N2 (が)。。。

Cách dùng:

  • は dùng để phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
  • Danh từ đứng trước nó là chủ đề của câu.
  • Sau は là thông tin cần nhấn mạnh nội dung.

Ví dụ:

  • ランさんは日本語の教師です。Linh là giáo viên dạy tiếng Nhật.
  • 私は医者です。 Tôi là bác sĩ.
  • それは先生のノートです。Đó là quyển vở của giáo viên.

Chú ý: Khi hỏi bằng は thì cũng trả lời bằng は, với thông tin trả lời thay thế cho từ để hỏi.

2. Cách dùng trợ từ が

  • ~が~ có nghĩa là “Nhưng”

Khi dùng が để nối 2 câu (mệnh đề) chúng ta được một câu.

  • N がいます / あります。 Dùng đề miêu tả sự tồn tại

Ví dụ: つくえのうえに、私の家族の写真があります。Trên bàn có tấm hình gia đình của tôi.

  • Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên thì dùng が trước chủ đề đó và nhấn mạnh tính từ

Ví dụ: この部屋が狭いです。Căn phòng này hẹp.

Trợ từ が thường đi chung với động từ thể khả năng và tự động từ

Ví dụ: ピアノをひくことができます。Tôi có thể chơi đàn piano.

  • が còn được đặt sau chủ ngữ phụ trong câu.

Ví dụ: これは私が取った写真です。Đây là bức ảnh tôi đã chụp.

Đặc biệt:  dùng trong「しつれいですが」và「すみませんが」để mở đầu một câu nói >>> không mang ý nghĩa nối 2 câu.

Ví dụ:

  • しつれいですが、おいくつは? Xin lỗi bạn bao nhiêu tuổi?
  • すみませんが、手伝ってもらえませんか? Xin lỗi, có thể giúp tôi được không?

3. Cách dùng trợ từ も

  • Sử dụng thay cho は、が、を với ý nghĩa là “Cũng”. Hoặc đi chung với các trợ từ khác như にも、とも、でも、với ý nghĩa không đổi.

Dùng để miêu tả sự tương tự với một sự vật/ tính chất/ hành động đã nêu trước đó, nhằm tránh lặp lại trợ từ は/động từ nhiều lần.

Ví dụ:

あした、田中さんはダナンへいきます。あした、わたしもダナンへいきます。Ngày mai anh Yamada đi Đà Nẵng.Ngày mai tôi cũng đi Đà Nẵng.

  • Thể hiện sự ngạc nhiên về mức độ nhiều hoặc không giống như bình thường: Đến cả, đến mức,…

Ví dụ:

  • あなたの家には犬が九匹もいるんですか? Bạn có tới 9 con chó luôn à?
  • 昨日忙しくて寝る時間もありませんでした。Hôm qua bận quá không có thời gian để ngủ.

Chú ý:

  • も có chức năng như は và が nên không thể đứng liền kề với は và が.
  • も cũng có thể đứng sau các trợ từ khác giống như は

4. Cách dùng trợ từ の

Ở trình độ sơ cấp, trợ từ の sẽ có những cách dùng cơ bản sau:

  • Dùng để nói hai danh từ với nhau: 両親はパワー電気の社員です。
  • Danh từ 1 sẽ bổ sung ý nghĩa cho danh từ 2: これは自動車の雑誌です。
  • Danh từ 1 giải thích danh từ 2 thuộc sở hữu của ai: あれはわたしのかばんです。
  • Diễn tả N2 xuất xứ hoặc được sản xuất ở đâu: これはイタリアのめがねです。

5. Cách dùng trợ từ と

  • Dùng để nối hai danh từ với nhau (N1 と N2)

かばんのなかにほんとペンがあります。Trong cặp có sách và bút bi.

  • Làm gì đó cùng với ai:

=> N (người) と (いっしょに)  + V 

=> N(người ) と +  会う・話す・結婚します・話します・そうだんします….

6. Cách dùng trợ từ へ

  • Dùng để chỉ phương hướng: Thường đi chung với 行きます / きます / かえります / 戻ります

Ví dụ:

あした、東京へいきます。 Ngày mai tôi đi Tokyo

わたしは来週いなかへかえります。Tuần sau tôi sẽ về quê.

  • Dùng để chỉ một hành động hướng đến đối tượng nào đó.

*Khi gửi thư cho ai đó: 田中さんへ Gửi anh Tanaka

*Hành động và suy nghĩ hướng tới đối tượng: ぼくはいつもあなたへ思っています。Anh lúc nào cũng nghĩ về em

Lưu ý: Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ へ được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm.

7. Cách dùng trợ từ に

  • Chỉ thời điểm diễn ra hành động => Thời gian に + V

5月5日にお祭りをおこないます。Ngày 5 tháng 5 sẽ tổ chức lễ hội.

  • Chỉ địa điểm có sự vật, sự việc hiện hữu => N (địa điểm) に N2 + が + います・あります

いえのなかに、猫がいます。Trong nhà có con mèo.

  • Các động từ thường đi với にnhư 入ります / かよいます / ….

びょうきですから、びょういんにかよいます。Vì bị ốm nên tôi thường lui tới bệnh viện.

  • Nhấn mạnh đích đến của hành động một cách rõ ràng => Địa điểm + に + 行きます・来ます・帰ります

来年、日本にいきます。Năm sau tôi đi Nhật.

  • Đi đâu đó để làm gì => N / V ます + に + 行きます・来ます・帰ります

わたしはいちばへかいものにいきます。Tôi đi chợ để mua đồ.

  • Chỉ số lần thực hiện hành động => Khoảng thời gian + に + ~回・度

一年に2回いなかへかえります。1 năm tôi về quê 2 lần.

Chú ý:

Đối với các động từ もらいます, かします, ならいます: Nếu trong câu, người nhận là Chủ ngữ => thêm trợ từ に hoặc から vào sau danh từ người gửi/làm. 

*** Khi đối tác không phải là người mà là tổ chức (công ty/trường học) thì không dùng に mà dùng から

Ví dụ:

  • 山田さんは木村さんに花をあげます。Anh yamada tặng hoa cho chị kimura.
  • 会社から給料をもらいます。Tôi nhận lương từ công ty.

8. Cách dùng trợ từ で

 là 1 trong những tợ từ mang rất nhiều ý nghĩa trong số các trợ từ trong tiếng Nhật:

  • Diễn tả nơi xảy ra hành động, sự kiện => N (địa điểm) + で + V

きっさてんでコーヒーをのみます。Tôi uống café trong quán nước.

  • Chỉ phương tiện, dụng cụ , cách thức, nguyên liệu => N (phương tiện, dụng cụ, nguyên liệu) で + V

バイクで毎日学校へいっています。Hằng ngày , tôi đến trường bằng xe máy.

はさみでかみをきります。Tôi cắt giấy bằng kéo

  • Chỉ số lượng hoặc thời gian, phạm vi.

1時間で絵をかきました。Tôi vẽ tranh trong vòng 1 tiếng.

  • Chỉ nguyên nhân lý do => N (Nguyên nhân) + で ~

あめで会社へいきませんでした。Vì trời mưa nên tôi đã không đi làm.

9. Cách dùng trợ từ を

Chỉ đối tượng của hành động, thường được sử dụng với tha động từ

Ví dụ: 日本語を勉強します。Tôi học tiếng Nhật.

PHÂN BIỆT CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT DỄ NHẦM LẪN

PHÂN BIỆT 

Ví dụ khác:

  • 東京で家を買う。Đến Tokyo để mua nhà.

=> Hoạt động mua nhà được diễn ra ở Tokyo nhưng nhà ở đâu thì không biết, vì chưa chắc nhà đó đã ở Tokyo.

  • 東京に家を買う。Mua nhà ở Tokyo.

=> Căn nhà được mua ở Tokyo, và chắc chắn căn nhà sẽ mua nằm ở Tokyo.

PHÂN BIỆT に và へ

Dưới đây là cách phân biệt các trợ từ trong tiếng Nhật một cách dễ hiểu nhất:

  • Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động xảy ra, chúng ta thêm trợ từ にvào sau danh từ chỉ thời gian. Dùng  với những hành động diễn ra trong thời gian ngắn.
  •  được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm và không dùng trong trường hợp không có con số đi kèm . Tuy nhiên trong trường hợp các thứ trong tuần thì có thể hoặc không dùng .
  • Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ  được dùng sau danh từ chỉ phương hướng.

Ví dụ:

スーパーへ買い物に行きます。Đi siêu thị để mua đồ.

Trên đây là nguồn Funova sưu tầm được và những thông tin về trợ từ trong tiếng Nhật phổ biến nhất trong tiếng Nhật mà bạn chắc chắn gặp trong các bài thi JLPT.

Với cách ghi nhớ các trợ từ trong tiếng Nhật như trên, mọi người sẽ không còn thấy chúng phức tạp và dễ nhớ vì thế các bạn hãy ôn luyện thật tốt nhé!

THƯỞNG THỨC CHAMPON – MÓN MÌ MANG TÍNH ĐẶC TRƯNG VÙNG NAGASAKI

Đã là một tính đồ yêu thích ẩm thực thì không nên bỏ lỡ cơ hội thưởng thức Champon, là một món mì nổi tiếng bởi sự mới lạ trong hương vị và màu sắc, được xem là một trong những món mì đặc sản nổi tiếng của Nhật.

CHAMPON LÀ GÌ?

Champon – ちゃんぽん là một món mì phổ biến ở Nagashaki, Nhật Bản. Champon theo tiếng Nhật có nghĩa là sự pha trộn. Mong muốn gửi gắm một món ăn có thể đảm bảo được sự cân bằng dinh dưỡng cho thực khách bằng các nguyên liệu từ thiên nhiên, phong phú, tươi như thịt hay hải sản. Chính vì thế từ champon còn được dùng để làm tên của một loại mì sợi tự làm của người Nhật.

SỰ RA ĐỜI, NGUỒN GỐC

Champon là món mì Nhật Bản, được lấy cảm hứng từ ẩm thực Trung Hoa do đầu bếp Ching Heijun sáng tạo nên, ông là một đầu bếp, chủ cửa hàng có trình độ ẩm thực cao và cách chế biến món ăn độc đáo vào lúc đấy. Nhà hàng Shikairou được thành lập tại Nagasaki vào năm 1899. Theo các nhà hàng, món này dựa trên một món ăn trong ẩm thực Phúc Kiến,湯肉絲麵 (phát âm là tó̤ng nṳ̀ sí mīng trong tiếng Mân Bắc), nghĩa đen là “mì sợi nước nóng”. Nó là một món ăn phổ biến với sinh viên Trung Quốc tới Nhật Bản học tập vào thời kì đó.

Nhà hàng Shikairou thời Minh Trị (ảnh trái) và hiện tại (ảnh sưu tầm)

DINH DƯỠNG CÓ TRONG MÓN CHAMPON

Champon làm một món ăn bổ dưỡng có thể cung cấp sự cân bằng giữa carbohydrate, protein và rau. Nước dùng thường được làm từ xương heo và hải sản giúp bổ sung protein, collagen và khoáng chất cho món ăn. Các loại rau như bắp cải và cà rốt có thể cung cấp vitamin và chất xơ cần thiết.

Tuy nhiên, môt số phiên bản Champon có thể chứa nhiều natri do sử dụng nước tương và các loại gia vị khác. Ngoài ra, loại mì dày làm từ lúa mì được sử dụng trong champon có thể chứa nhiều carbohydrate và calo, vì vậy nó có thể không phù hợp với những người đang ăn kiêng ít carb hoặc ít calo.

Cũng giống như ramen và udon, Champon có rất nhiều loại, tùy vào từng mùa khác nhau mà cũng sẽ có những hương vị Champon khác nhau phụ thuộc vào các nguyên liệu thực phẩm của mùa đó. Champon trong tiếng Nhật có nghĩa là “sự pha trộn”, hay nói cách khác món ăn này chính là một món ăn thập cẩm gồm mì và sự kết hợp của nhiều loại rau củ quả cũng như hải sản.
Nếu bạn là người yêu thích rau thì đây là món mà Funova nghĩ bạn nên thử. Bởi đó chính là món mà Funova thấy có nhiều rau nhất trong các món ăn nổi tiếng của Nhật Bản.

KỸ SƯ FUNOVA XUẤT CẢNH

Kỹ sư Đặng Ngọc Vinh (bên trái), kỹ sư Nguyễn Long Hầu (bên phải) chuẩn bị xuất cảnh

Kỹ sư Lê Quang Nhân (bên trái), kỹ sư Trần Minh Nhựt (bên phải) chuẩn bị xuất cảnh

Kỹ sư Lê Quốc Thông (bên trái), Kỹ sư Võ Minh Luân (bên phải) chuẩn bị xuất cảnh

Hình ảnh 6 kỹ sư nhập cảnh tại Nhật được bác và chị phiên dịch đón, Chúc mừng các bạn hạ cánh an toàn đến với một đất nước mới.

Gặp gỡ sempai chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm làm việc và vui chơi.

NENKIN LÀ GÌ ? NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ CHẾ ĐỘ NENKIN TẠI NHẬT BẢN

Mục lục bài viết

1.Nenkin là gì?
2.Cách tính tiền Nenkin như thế nào?
3.Điều kiện để lấy tiền Nenkin?
4.Những lưu ý cần biết khi làm hồ sơ thủ tục lấy tiền Nenkin – Hồ sơ Nenkin bao gồm?

1. NENKIN LÀ GÌ?

Nenkin là chế độ lương hưu của Nhật Bản, việc đóng khoản tiền này là nghĩa vụ của tất cả công dân trên 20 tuổi (kể cả người nước ngoài) đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản.

Đối với các bạn thực tập sinh – do là người nước ngoài làm việc tại Nhật Bản, sau vài năm quay trở về nước, nên các bạn không thể hưởng những quyền lợi lương hưu khi về già như người Nhật. Chính vì thế, với người lao động nước ngoài khi làm việc và sinh sống tại Nhật Bản đã hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế, khi về nước sẽ được hoàn lại tiền thuế (gọi là Nenkin).

2. CÁCH TÍNH TIỀN NENKIN NHƯ THẾ NÀO?

Số tiền này được tính theo thời gian đóng bảo hiểm của bạn ở Nhật. Dưới đây là bảng số liệu bình quân, con số thực tế sẽ phụ thuộc vào mức lương và thời gian đóng tiền bảo hiểm của bạn.

  • Từ 6 tháng đến dưới 12 tháng: 49,830 yên
  • Trên 12 tháng đến dưới 18 tháng: 99,660 yên
  • Trên 18 tháng đến dưới 24 tháng: 149,490 yên
  • Trên 24 tháng đến dưới 30 tháng: 199,320 yên
  • Trên 30 tháng đến dưới 36 tháng: 249,150 yên
  • Trên 36 tháng đến dưới 42 tháng : 298,980 yên
  • Trên 42 tháng đến dưới 48 tháng : 348,810 yên
  • Trên 48 tháng đến dưới 54 tháng : 398,640 yên
  • Trên 54 tháng đến dưới 60 tháng : 448,470 yên
  • Trên 60 tháng : 498,300 yên

Các bạn đang làm và đóng tiền bảo hiểm lao động thì có thể được lĩnh từ 0.4 đến 2.6 tháng lương tiêu chuẩn, tùy thuộc vào thời gian và thời điểm đóng bảo hiểm. Tháng lương tiêu chuẩn được tính bằng bảng tổng thu nhập trong thời gian đóng bảo hiểm (lương + thưởng, chưa trừ thuế) chia đều cho tổng số tháng đóng bảo hiểm (cách tính này áp dụng cho những người tham gia đóng bảo hiểm sau năm 2003)

3. ĐIỀU KIỆN ĐỂ LẤY TIỀN NENKIN

Trường hợp người lao động đã rời khỏi Nhật Bản là người đã ngưng tham gia đóng bảo hiểm, mà trong thời gian khi còn ở Nhật có tham gia đóng bảo hiểm quốc dân, bảo hiểm lao động xã hội, bảo hiểm của hiệp hội tương trợ, đáp ứng đủ tất cả các điều kiện dưới đây thì có thể làm thủ tục Nenkin khi về nước. Tuy nhiên, cần phải nộp đơn xin hoàn trả tiền trong vòng 2 năm kể từ ngày không còn sinh sống làm việc tại Nhật.

Để nhận được tiền Nenkin người lao động cần đáp ứng một số điều kiện sau đây:

  • Người lao động không mang quốc tịch Nhật Bản, nếu người lao động mang quốc tịch Nhật thì phải đóng phí cho đến khi đủ tuổi về hưu theo như quy định của pháp luật.
  • Thời gian đóng tiền Nenkin ở Nhật phải trên 6 tháng.
  • Hiện tại, người làm thủ tục không sinh sống tại Nhật.
  • Thời gian từ ngày thực tập sinh về nước là không quá 2 năm (không quá 24 tháng)
  • Việc hoàn tiền thuế Nenkin được chi trả 2 lần thường được gọi là Nenkin lần 1, Nenkin lần 2.

4. NHỮNG LƯU Ý CẦN BIẾT KHI LÀM HỒ SƠ THỦ TỤC LẤY TIỀN NENKIN

Bên cạnh việc nắm rõ các điều kiện và thủ tục để quá trình xét duyệt và lãnh tiền Nenkin được nhanh chóng, người lao động cần lưu ý những vấn đề sau khi làm thủ tục hồ sơ nhận tiền Nenkin:

– Nên làm thủ tục hồ sơ lấy tiền Nenkin ngay khi về Việt Nam. Bởi thời hạn yêu cầu quyền lợi thanh toán Nenkin chỉ diễn ra trong vòng 2 năm từ ngày bắt đầu sang Nhật đến khi không còn cư trú tại Nhật.

Nếu ngay sau khi về nước,người lao động tiến hành làm các thủ tục lấy Nenkin sớm thì khoảng 3-4 tháng là người lao động sẽ lấy được tiền Nenkin lần 1. 

Số tiền Nenkin sẽ tùy thuộc vào số năm và mức đóng bảo hiểm của bạn. Nếu là Nenkin 5 năm khoảng 90-100 triệu, Nenkin 3 năm lần 1 khoảng 60-70 triệu

– Trường hợp được quyền tái nhập cảnh tại Nhật, trước khi rời khỏi bạn có thể làm thủ tục nhận tiền Nenkin. Chỉ cần nộp giấy thuyên chuyển cho cơ quan chính quyền địa phương là được.

* HỒ SƠ NENKIN BAO GỒM:

  1. Ảnh chụp các mặt hộ chiếu
  2. Ảnh chụp mặt bên trong của số Nenkin
  3. Ảnh chụp 2 mặt thẻ ngoại kiều
  4. Ảnh chụp giấy xác nhận mở tài khoản ngân hàng (trừ MB và TECH không hỗ trợ nhận tiền Nenkin)
  5. Địa chỉ ở Việt Nam

Yêu cầu: các ảnh chụp thẳng từ trên xuống, hộ chiếu, sổ Nenkin bẻ thẳng để khi chụp lấy được hết các mặt.

Trên đây là các thông tin về Nenkin và những điều cần biết khi nhận lại tiền Nenkin, Funova mong sẽ hỗ trợ được các bạn TTS về nước.

CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT ?

SỰ KHÁC NHAU GIỮA THỰC TẬP SINH VÀ KỸ SƯ NHẬT BẢN

1. Thực tập sinh Nhật Bản là gì?

Thực tập sinh ở Nhật là thuật ngữ dùng để chỉ chương trình đưa lao động đi xuất khẩu được hợp tác bởi chính phủ Việt Nam và chính phủ Nhật Bản.

Đối tượng tham gia gồm những lao động phổ thông độ tuổi từ 18 và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

Mục đích của chương trình đó để tăng cường quốc tế hóa, năng động hóa cho Việt Nam, tạo cơ hội việc làm giúp lao động phổ thông nâng cao tay nghề và giúp cải thiện tình trạng thiếu hụt nhân lực tại Nhật.

Tổng hợp đãi ngộ và quyền lợi của thực tập sinh Nhật Bản

  • Tham gia đủ 4 loại bảo hiểm: Bảo hiểm y tế quốc dân và hưu trí quốc dân, bảo hiểm sức khỏe nhân dân và lương hưu nhân dân, bảo hiểm tai nạn lao động và bảo hiểm thất nghiệp.
  • Nhận thu nhập hấp dẫn 25 – 30 triệu đồng/tháng: Nếu chăm chỉ tăng ca có thể tăng thu nhập từ 5 – 10 triệu đồng mỗi tháng.
  • Nghỉ phép có lương tới 25 ngày/năm: Nhật có tới 15 đợt nghỉ lễ như nghỉ hè, nghỉ Tết, tuần lễ vàng,….Lao động sau mỗi năm làm viêc được tăng thêm một ngày phép.
  • Được bảo vệ bởi pháp luật: Thực tập sinh được Luật lao động Nhật Bản bảo vệ tuyệt đối, đảm bảo không bị bóc lột sức lao động. 
  • Được bồi thường hợp đồng với các rủi ro do xí nghiệp: Nếu xí nghiệp phá sản và chấm dứt hợp đồng với lao động sẽ phải bồi thường ≥ 60% lương cơ bản.
  • Môi trường làm việc hiện đại và đề cao an toàn lao động: Môi trường lao động ở Nhật tiên tiến hơn Việt Nam nên thực tập sinh có cơ hội nâng cao tay nghề, năng lực, đồng thời có các trang phục và biện pháp bảo hộ phù hợp để đảm bảo an toàn. 
  • Nhận lại 3 khoản tiền khi về nước đúng hạn: Thực tập sinh có thể nhận được tiền thuế Nenkin, tiền thuế đóng dư và tiền hoàn thuế 1 phần.
  • Cơ hội trở lại Nhật Bản lần 2: Sau khi về nước nếu mong muốn quay lại Nhật lao động, bạn có thể đi theo diện kỹ năng đặc định hoặc chương trình kỹ năng số 3.
  • Gia hạn visa tới 10 năm và vĩnh trú tại Nhật Bản: Thực tập sinh đỗ kỳ thi kỹ năng cấp độ 3 có thể gia hạn thêm 2 năm hoặc chuyển sang visa đặc định và có cơ hội ở Nhật tới 10 năm.  

2. Kỹ sư Nhật Bản là gì?

Kỹ sư Nhật Bản ra đời nhằm giải quyết bài toán nhân lực trình độ cao tại ” Đất nước mặt trời mọc”.

Đây là chương trình dành riêng cho những bạn tốt nghiệp đại học, cao đẳng và senmon tại Việt Nam và Nhật Bản. Tùy vào ngành nghề đào tạo cũng như bằng cấp cụ thể mà các kỹ sư, kỹ thuật viên được tuyển chọn vào các công ty Nhật theo hợp đồng đã ký kết.

Nếu như trước đây, chương trình Kỹ thuật viên Nhật Bản chỉ tiếp nhận lao động trình độ cao làm việc trong các khối ngành kỹ thuật như Kỹ sư Xây dựng, Kỹ sư Công nghệ thông tin, Kỹ sư Thực phẩm…thì hiện nay, ngành nghề tuyển dụng diện kỹ sư ngày càng được mở rộng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho những bạn trẻ có năng lực chuyên môn tốt tìm kiếm cơ hội việc làm và môi trường làm việc lý tưởng.

Chương trình Kỹ sư Nhật Bản có tốt không?

Tuy không phải chương trình mới, xong vẫn có rất nhiều người lao động chưa thật sự hiểu và hiểu đúng về chương trình Kỹ sư Nhật Bản. Vậy chương trình Kỹ sư Nhật Bản có tốt không?

Ứng viên tham gia đăng ký đơn tuyển dụng nếu đủ điều kiện yêu cầu sẽ được phỏng vấn trực tiếp với công ty tuyển dụng Nhật Bản. Được làm việc trong môi trường khoa học kỹ thuật tiên tiến, tiếp cận nhiều tư liệu mới tạo điều kiện để nâng cao tay nghề, kinh nghiệm đúng với chuyên ngành mà bạn đã được đào tạo.

Mức lương và các chế độ đãi ngộ của diện kỹ sư sẽ tương đương với lao động bản xứ, được làm thêm giờ và có thưởng, đặc biệt các bạn visa kỹ sư- nhân viên có thể bảo lãnh vợ con sang Nhật sinh sống và hưởng đầy đủ các chính sách phúc lợi xã hội.

Tổng hợp đãi ngộ và quyền lợi của Kỹ sư Nhật Bản

  • Thu nhập hàng tháng hấp dẫn: thu nhập hàng tháng với các kỹ sư tại Nhật khá cao, ngang với mức thu nhập của người bản xứ. Tùy vào từng vị trí làm việc mà kỹ sư sẽ nhận được những mức thu nhập cơ bản dao động 180,000 – 200.000 Yên/tháng (~ 30 – 35 triệu đồng/tháng). Sau khi trừ chi phí sinh hoạt và các chi phí khác, thu nhập sẽ từ 150.000 Yên/tháng (~ 25 triệu đồng/tháng) trở lên. 
  • Được hưởng chế độ phúc lợi ngang với người bản xứ: là một trong những quyền lợi của kỹ sư đi Nhật nhận được. Theo Luật lao động Nhật Bản, kỹ sư sẽ được tham gia đủ các loại bảo hiểm, bao gồm bảo hiểm y tế, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm xã hội… . Kỹ sư đi Nhật được đi khám sức khỏe 2 lần/năm để đảm bảo thể trạng tốt nhất khi làm việc tại đất nước này. Bên cạnh đó, đi Nhật diện kỹ sư sẽ không bị bóc lột sức lao động, thời gian làm việc cố định 8 giờ/ngày, 5 ngày/tuần và 40 giờ/tuần. 
  • Được gia hạn visa tới 10 năm: Thời hạn trên hợp đồng làm việc của các kỹ sư tại Nhật là từ 1 đến 5 năm. Tuy nhiên tùy vào năng lực làm việc cũng như khả năng đàm phán mà bạn có thể gia hạn hợp đồng lên tới 10 năm, ngoài ra còn có cơ hội vĩnh trú tại Nhật. Trong khi đó, thực tập sinh hay tu nghiệp sinh chỉ được đi xuất khẩu tối đa 3 năm và gia hạn thêm 2 năm.
  • Chi phí đi kỹ sư Nhật rất tiết kiệm: Tùy vào từng ngành nghề mà tổng tiền bạn phải chi trả sẽ có sự chênh lệch. Mức chi phí đi Nhật theo diện kỹ sư có thể chỉ dao động từ 1.500 – 3.000 USD (khoảng 35 – 70 triệu đồng) nếu lao động sở hữu trình độ học vấn cao (cao đẳng, đại học) và vốn Nhật ngữ tốt (từ N2). Ngoài ra, đa số các công ty của Nhật sẽ hỗ trợ chi phí để đưa các kỹ sư tiềm năng đến làm việc tại công ty mình. Đây là mức chi phí khá thấp so với những bạn lựa chọn đi theo diện thực tập sinh. Chương trình xuất khẩu thông thường tốn khoảng 110 – 150 triệu đồng do chỉ tuyển lao động phổ thông và không yêu cầu bằng cấp hay vốn Nhật ngữ quá tốt.  
  • Cơ hội thăng tiến rõ ràng: Sau khi trải qua quá trình lao động tại Nhật, kỹ sư có nhiều khả năng được thăng tiến đến các chức vụ cao hơn trong công ty như quản lý, trường phòng hay giám đốc…Mức thu nhập theo đó cũng sẽ tăng lên theo các cấp bậc khác nhau. Còn với lao động đi theo diện thực tập sinh thường chỉ làm ở 1 vị trí duy nhất và rất ít có cơ hội thăng tiến. 
  • Được phép bảo lãnh gia đình sang Nhật: Quyền lợi đặc biệt của kỹ sư tại Nhật là được tạo điều kiện bảo lãnh người thân sau 1 năm làm việc – đặc quyền mà các diện xuất khẩu không có. Việc bảo lãnh sẽ phụ thuộc vào số năm Visa của bạn, chẳng hạn nếu bạn có Visa lâu năm sẽ được bảo lãnh định cư lâu dài hoặc vĩnh trú cho người thân.
  • Có nhiều cơ hội học hỏi và phát triển bản thân: Khi qua Nhật, kỹ sư sẽ có cơ hội làm việc, thực hành đúng với chuyên ngành mình đã học. Bạn sẽ được rèn luyện kỹ năng, nâng cao tay nghề, tích lũy kinh nghiệm và kiến thức để dễ dàng phát triển sự nghiệp hơn nữa trong tương lai. Ngoài ra, khi làm việc tại Nhật bạn sẽ được tiếp xúc với những đồng nghiệp Nhật Bản. Sự tỉ mỉ và chăm chỉ trong công việc sẽ là môi trường tốt cho bạn rèn luyện tinh thần kỷ luật, tính nghiêm túc và cần thận. Sau khi về nước, với những kiến thức, kinh nghiệm mà bạn tích lũy được cũng như tính kỷ luật cao trong công việc, chắc chắn cơ hội tìm kiếm việc làm sẽ vô cùng rộng mở. Bạn dễ dàng được nhận vào những công ty, tập đoàn thuộc các lĩnh vực liên quan ngành nghề của mình trong nước hoặc đa quốc gia,….

* Điều kiện đặc thù của ngành kỹ sư Nhật Bản

Để trở thành kỹ sư tại Nhật, bạn cần đảm bảo các yêu cầu về sức khỏe giống hệt như thực tập sinh, ngoài ra có các yêu cầu khắt khe hơn như:  

  • Yêu cầu độ tuổi: Từ 20 đến 35 tuổi.
  • Yêu cầu bằng cấp: Tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học thuộc các chuyên ngành kỹ sư liên quan như xây dựng, kiến trúc, nông nghiệp hay cơ khí, thực phẩm,…
  • Yêu cầu tiếng Nhật: Có khả năng giao tiếp tiếng Nhật tốt từ N4 trở lên, có nền tảng về từ vựng, ngữ pháp tiếng Nhật. 
  • Yêu cầu kinh nghiệm: Hầu hết cần 1 – 2 năm kinh nghiệm nhưng cũng có một số đơn không yêu cầu. 

Nghĩa vụ của kỹ sư đi Nhật

Bên cạnh những quyền lợi của kỹ sư đi Nhật nhận được, kỹ sư tham gia lao động tại Nhật Bản cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

  • Tuân thủ đầy đủ những nội quy của công ty, tập đoàn, nơi làm việc. 
  • Tuân thủ tuyệt đối Luật lao động, Hiến pháp và Pháp luật của Nhật Bản đối với người lao động ngoại quốc.

Như vậy, bài viết đã giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về sự khác nhau giữa thực tập sinh và kỹ sư Nhật Bản, bạn hãy nắm vững để trang bị kiến thức cho mình nhé.

VĂN HÓA NHẬT BẢN (PHẦN 2)

GEISHA BIỂU TƯỢNG CỦA NỀN VĂN HÓA NHẬT BẢN

Geisha Nhật Bản được biết đến với khuôn mặt trắng đặc trưng, đôi môi đỏ và kiểu tóc trau chuốt. Có nhiều người cho rằng Geisha chính là một kiểu mại dâm trá hình nhưng không phải vậy, cùng Funova khám phá bí mật về nàng Geisha Nhật Bản nhé!

NGUỒN GỐC GEISHA ?

Geisha (芸者 – “Nghệ giả” – nghĩa là “con người của nghệ thuật”) là một phần của văn hóa truyền thống của Nhật Bản.

Vào thế kỷ 18 và 19, geisha đã trở thành biểu tượng của vẻ đẹp, sự duyên dáng và nghệ thuật của phụ nữ Nhật Bản. Những geisha đã được đào tạo sâu rộng trong nhiều lĩnh vực nghệ thuật và kiến thức văn hóa để có thể phục vụ những vị khách thuộc tầng lớp thượng lưu hoặc những nhân vật chính trị tầm cỡ. Trong thời kỳ này, geisha đã xuất hiện với một hình tượng hoàn hảo với trang điểm nghệ thuật, trang phục truyền thống và kiểu tóc phức tạp – như cách mà họ được biết đến ngày nay.

Geisha ra đời do tầng lớp võ sĩ, đặc biệt là samurai. Họ được xem là tầng lớp cao quý với sự mạnh mẽ, kiên cường, chiến đấu vì danh tiếng của dòng tộc. Vì vậy, họ yêu cầu rất cao về thư giãn, giải trí và geisha được coi là loại hình giải trí cao cấp nhất thời bấy giờ. 1 geisha chuyên nghiệp chính là người đa tài, giỏi về các kĩ năng về hát, múa, đàn và cả cách nói chuyện.

Mặc dù số lượng geisha đã giảm đáng kể sau Thế chiến II và trong thế kỷ 20 do nhiều yếu tố, nhưng họ vẫn tiếp tục tồn tại và là một phần quan trọng của di sản văn hóa Nhật Bản.

NHỮNG ĐIỀU THÚ VỊ VỀ GEISHA

Geisha có phải kỹ nữ không?

Không, geisha không phải là kỹ nữ. Mặc dù có sự nhầm lẫn về vai trò nghề nghiệp của họ, tuy nhiên geisha và kỹ nữ (Oiran) là hai khái niệm khác nhau trong văn hóa Nhật.

Trong bữa tiệc rượu, Geisha là những người đàn hát các bản nhạc truyền thống, trình diễn nghệ thuật cho khách thưởng thức. Tuy nhiên, Oiran là những người tiếp rượu cho khách và hành lạc ở một nơi khác khi khách có nhu cầu.

Có quan hệ thân thiết với nhiều người có địa vị cao trong xã hội.

Geisha thường được mời đến các buổi tiệc cao cấp nên việc có quan hệ rộng rãi với nhiều người thuộc tầng lớp quý tộc là điều dễ hiểu.

Chỉ mua vui chứ không bán thân

Geisha không phải gái điếm mà chỉ là những người rót rượu và đàn hát trong các bữa tiệc.

Trưởng thành từ Maiko

Maiko là tên dùng để gọi các Geisha tập sự vào “Okiya”, trung tâm theo chế độ mẫu hệ gọi là “Okaasan” tức là mẹ trong tiếng Nhật.

Trong quá trình này học sẽ được dạy cách chơi nhạc cụ truyền thống, như đàn Shamisen, đàn Koto, ca hát, khiêu vũ cũng như văn hóa trà đạo, thư pháp, cắm hoa, thơ ca và văn học.

Lễ kỉ niệm một nàng Maiko trở thành Geisha chính thức gọi là “Erikae” có nghĩa là “Lễ quay cổ áo”. Trong ngày nay, Geisha sẽ mặc Kimono, đội tóc giả phức tạp và trang điểm đậm.

– Ngủ với gối riêng

Geisha có cách búi tóc rất đặc trưng, được làm cầu kỳ và không được tắm gội trong thời gian dài. Do đó, để không làm hư bộ tóc độc đáo này khi ngủ các nàng Geisha có một chiếc gối khá đặc biệt.

– Không phục vụ tiệc trà

Geisha là những người chỉ chuyên phục vụ tiệc rượu do đó thường không phục các buổi tiệc trà. Người đảm nhận nhiệm vụ này chính là các Maiko, họ học việc để trở thành Geisha

– Chỉ mặc kimono dệt tay truyền thống


Các Geisha chỉ được mặc các bộ kimono dệt tay truyền thống. Đai lưng của Geisha(Obi) được quấn có nơ phía sau khá to.

– Sống ở khu riêng biệt

Những Geisha thường sống trong một khu phố riêng biệt gọi là Hanamachi-khu phố hoa. Để chiêm ngưỡng vẻ đẹp Geisha ngoài phố, du khách có thể đến các khu phố nổi tiếng ở Kyoto là Gion và Pontocho, tại Tokyo có thể đến Shimbashi, Asakusa và Kagurazaka.

– Không được kết hôn

Các geisha không được phép kết hôn và kết hôn đồng nghĩa với việc từ bỏ nghề này và sống bình thường như bao người phụ nữ khác.

Geisha đẹp nhất Nhật bản là ai ?

Để nhậ định ai là “geisha đẹp nhất Nhật Bản” là một khái niệm chủ quan và khó có thể đo lường hoặc xác định một cách chính xác. Geisha không hẳn được đánh giá dựa trên vẻ ngoại hình mà thay vào đó, họ được đánh giá theo khả năng nghệ thuật và kỹ năng biểu diễn của họ.

Tuy nhiên, nếu để chọn một geisha mang đến nhiều đóng góp và có sức ảnh hưởng lớn bậc nhất của xứ sở hoa anh đào thì có thể nhắc đến Kiharu Nakamura.

Đây là một geisha nổi tiếng và là hiện thân của nhiều giá trị nghệ thuật, văn hóa và tinh thần của Nhật Bản. Không những xinh đẹp, bà còn là một người phụ nữ thông minh và tài năng. Khi còn là maiko (geisha học việc), bà không chỉ học các kỹ năng dành cho geisha mà còn học cả tiếng Anh. Đây cũng chính là một trong những lý do chính giúp bà có thể được giao cho nhiệm vụ tiếp các vị khách ngoại quốc quan trọng và tầm cỡ như vua hài Sác-lô Charlie Chaplin, ngôi sao bóng chày Babe Ruth,… và các chính trị gia, nhà ngoại giao đến từ các nước khác.

Bà là tác giả của nhiều cuốn sách nổi tiếng và là cầu nối cho những người nước ngoài được tiếp xúc và hiểu rõ hơn về văn hóa Nhật Bản, đặc biệt là geisha.

Geisha nam – Đệ nhất geisha nam Nhật Bản là ai?

Geisha nam còn được gọi là “taikomochi”. Taikomochi là các nghệ sĩ nam chuyên biểu diễn nhạc cụ truyền thống, nhảy múa và hài kịch trong các sự kiện giải trí. Sau sự xuất hiện của geisha, dần dần thì các taikomochi trở nên rất hiếm thấy, hầu như mọi người đều biết và nhắc đến geisha là một nghề nghiệp gắn với phụ nữ. Ở thời điểm hiện nay vẫn còn các taikomochi, tuy nhiên họ rất kín tiếng và không phổ biến đối với cộng đồng người nước ngoài.

Hiện nay tại Nhật bản cũng có một anh chàng hiện đang làm host vô cùng nổi tiếng và được mọi người ưu ái gọi là “đệ nhất geisha nam Nhật Bản”, đó chính là Roland. Công việc của anh cũng là trò chuyện, tiếp rượu, khiêu vũ với các khách hàng nữ và khiến họ vui vẻ – có một phần khá tương tự với công việc của taikomochi. Nhưng Roland không thực sự là geisha nam, đừng bao giờ nhầm lẫn bạn nhé.

Nhìn chung Geisha không chỉ là những nghệ sĩ biểu diễn, mặc dù vai trò của geisha trong xã hội và văn hóa Nhật Bản đã có sự thay đổi qua thời gian, họ vẫn là những người bảo tồn và phát triển di sản văn hóa truyền thống của Nhật Bản.

14 NGÀNH NGHỀ VISA KỸ NĂNG ĐẶC ĐỊNH

“Visa kỹ năng đặc định là một dạng visa lao động tương tự visa TTS cho phép lao động có thể kéo dài thời gian làm việc ở Nhật Bản. Có thể chuyển việc dễ dàng và bảo lãnh người thân sang Nhật sinh sống và làm việc.”

Dưới đây là một số ngành nghề đã được cấp phép, bao gồm:

Hiện tại, visa kỹ năng đặc định mới được đưa vào áp dụng, thời gian đầu sẽ có nhiều thay đổi và điều chỉnh từ cả phía Nhật Bản cũng như các quốc gia liên quan. Nếu cần tư vấn chi tiết hơn về chương trình visa kỹ năng đặc định, các bạn hãy để lại số điện thoại hoặc liên hệ với Funova tư vấn để được hỗ trợ. Mong rằng bài viết này sẽ thực sự hữu ích đối với các bạn!

VISA KỸ NĂNG ĐẶC ĐỊNH – TOKUTEI GINOU LÀ GÌ ? ĐIỀU KIỆN VÀ QUYỀN LỢI KHI ĐƯỢC THAM GIA LÀ GÌ ?

Tokutei Gino Visa (Visa Kỹ năng đặc định) một trong những loại visa mới nhất được ban hành do chính phủ Nhật phê duyệt tư cách lưu trú mới cho lao động người nước ngoài làm việc tại Nhật vào tháng 04/2019.

Visa Kỹ năng đặc định (Tokutei Gino) visa là gì?

Là loại visa mới ra đời để giải quyết tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng lao động có trình độ tốt. Khi được cấp visa này, người lao động sẽ có cơ hội làm việc 5 năm liên tục tại Nhật với mức thu nhập tốt và chế độ đãi ngộ hấp dẫn.

Do trước đây, đa số lao động Việt Nam sang Nhật sinh sống và làm việc đều theo diện thực tập sinh kỹ năng. Loại visa này không yêu cầu quá cao về trình độ tiếng Nhật cũng như về tay nghề và trình độ chuyên môn các ngành nghề.

Quyền lợi của visa Kỹ năng đặc định

Người lao động nước ngoài sở hữu visa kỹ năng đặc định Nhật Bản sẽ được hưởng những lợi ích như sau:

  • Thời gian làm việc lên đến 5 năm.
  • Được hỗ trợ trong sinh hoạt và tiếng Nhật.
  • Lương cao hơn thực tập sinh kỹ năng và tương đương với người Nhật cùng trình độ trong ngành nghề đó.
  • Có quyền thay đổi công ty nếu có lý do chính đáng.
  • Sau 5 năm thi đậu kỳ thi bắt buộc thì sẽ được tham gia chương trình Kỹ năng đặc định số 2, người lao động sẽ được phép gia hạn visa và đưa gia đình lưu trú dài hạn tại Nhật.

Điều kiện xét duyệt tham gia chương trình visa Kỹ năng đặc định

Visa Kỹ năng đặc định là chương trình dành cho lao động người nước ngoài đã có kỹ năng và năng lực tiếng Nhật, vì vậy cũng có những điều kiện khắt khe dành cho ứng viên khi tham gia chương trình. Để được xét duyệt tư cách lưu trú và làm việc tại Nhật theo diện visa Kỹ sư đặc định, bạn cần phải đạt đủ 2 điều kiện sau:

  • Bạn phải thi đỗ kỳ thi Kỹ năng đặc định và lấy được chứng chỉ Tokutei Ginoi. Chứng chỉ này sẽ chứng minh bạn có đầy đủ kỹ năng phục vụ cho 1 trong 14 ngành nghề trong chương trình Kỹ năng đặc định.
  • Bạn cần có năng lực tiếng Nhật đạt tối thiểu cấp độ JLPT N4 hoặc JFT A2.
  • Bạn phải đạt 18 tuổi trở lên
  • Sức khỏe tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm
  • Không có tiền án tiền sự

Lưu ý: không thuộc trong các trường hợp sau:

  • Du học sinh đã bị đuổi học do hạnh kiểm kém hoặc không hoàn thành đủ số buổi học .
  • Thực tập sinh không hoàn thành hợp đồng hoặc đã và đang bỏ trốn.
  • Thực tập sinh, Du học sinh nợ tiền điện thoại, nhà ở,…tại Nhật.
  • Những bạn đang ở Nhật dưới diện lưu trú tị nạn.

Nếu bạn là Thực tập sinh đã về nước và không thuộc một trong những trường hợp nói trên, bạn hoàn toàn đủ điều kiện tham gia chương trình Kỹ năng đặc định.

Qua bài viết này, Funova mong rằng đã mang đến cho bạn những thông tin đầy đủ nhất về chương trình Kỹ năng đặc định – Visa Tokutei Ginou. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ ngay với Funova để nhận được những tư vấn tận tình nhất nhé!