Q: Trong quá trình làm việc, nhân viên của tôi có làm hỏng xe của công ty. Tôi có thể trừ tiền sửa chữa xe vào lương của nhân viên được không?
Trong luật “Tiên chuẩn lao động” của Nhật thì công ty “Có trách nhiệm phải chi trả 100% tiền lương cho nhân viên”. Do vậy nếu bạn tự ý trừ những khoản tiền không đúng với quy định thì sẽ thành vi phạm pháp luật.
Việc trừ tiền phạt vào lương của nhân viên chỉ được tính là đúng luật khi đã có quy định cụ thể trong “Nội quy làm việc” của công việc, có ký kết thỏa thuận bằng văn bản giữa người sử dụng lao động (công ty) và đại diện người lao động, tính toán cụ thể số tiền sẽ trừ cũng như chỉ được phép trừ trong trường hợp có thể chứng minh được là nhân viên có lỗi rõ ràng.
Ngoài ra, công ty cần phải nói chuyện riêng với bản thân nhân viên về vấn đề trừ tiền cũng như số tiền cũng như số tiền mà công ty sẽ trừ. (Về mặt pháp luật, việc yêu cầu nhân viên phải thanh toán 100% số tiền là điều khá khó.)
Q: Tháng sau em dự định chuyển việc. Khi đó thì phí bảo hiểm xã hội ở công ty mới có giống với công ty cũ không ạ?
Khi bạn chuyển sang công ty mới, nếu công ty đó có tham gia bảo hiểm xã hội và bạn đáp ứng đủ các điều kiện tham gia, thì bạn sẽ tự động được tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội (bao gồm bảo hiểm y tế 健康保険 -けんこうほけん)và bảo hiểm hưu trí (厚生年金 - こうせいねんきん)
Mức đóng bảo hiểm sẽ được tính lại dựa trên mức lương mới của bạn và sẽ được khấu trừ tự động vào lương hàng tháng.
Cụ thể, dựa vào mức lương ở công ty mới, công ty sẽ xác nhận “mức lương tiêu chuẩn để tính bảo hiểm hàng tháng” (標準報酬月額 – ひょうじゅんほうsひゅうげつがく).,Từ đó quy định ra mức phí đóng các loại bảo hiểm xã hội của bạn.
Tỷ lệ đóng Bảo hiểm y tế (健康保険)(đối với người tham gia Hiệp hội Kenpo) Sẽ khác nhau tùy theo từng tỉnh thành, nhưng thường là khoảng 10% của mức lương tiêu chuẩn. Phí bảo hiểm này sẽ được chua đôi, Tức là bạn và công ty mỗi bên sẽ chịu một nửa
Đối với Bảo hiểm hưu trí (厚生年金), tỷ lệ đóng là 18.3%, trong đó bạn và công ty mỗi bên sẽ đóng 9.15%
Ngoài ra, nếu bạn ở độ tuổi từ 40 – 94 tuổi, sẽ có thêm phí Bảo hiểm chăm sóc dài hạn (介護保険料)với tỷ lệ cố định 1.59 % trên toàn quốc, khoản này cũng được chia đôi giữa bạn và công ty) ** Só liệu của tháng 6 năm 2025
Ngoài ra, trong một thời gian ngắn sau khi bạn vào làm, mức lương chuẩn đóng bảo hiểm tạm thời sẽ được áp dụng dựa trên mức lương bạn ký kết ban đầu. Tuy nhiên, hàng năm, mức này sẽ được xem xét lại dựa trên mức lương thực tế trung bình của bạn trong tháng 4.5.6 và kết quả sẽ được áp dụng từ phí bảo hiểm tháng 9 trở đi.
*Tham khảo: Bảng mức phí bảo hiểm y tế và bảo hiểm y tế và bảo hiểm hưu trí từ tháng 3 năm 2024 (áp dụng cho khoản nộp tháng 4) (Khu vực Tokyo)
Ngoài ra, thời gian bạn tham gia bảo hiểm hưu trí 厚生年金 ở công ty cũ vẫn được tính trong lịch sử đóng bảo hiểm lương hưu của bạn, nên bạn đừng lo lắng việc chuyển việc sẽ làm “mất” tích lũy của mình nhé!
Hủy bỏ tư cách lưu trú là một chế độ cho phép hủy bỏ tư cách lưu trú của người nước ngoài đang cư trú tại Nhật Bản trong các trường hợp như: Người nước ngoài đã sử dụng hồ sơ giả hoặc các cách thức bất hợp pháp để lấy tư cách lưu trú, hoặc người nước ngoài không thực hiện các hoạt động theo quy định của tư cách lưu trú hiện có trong một khoảng thời gian nhất định,…
Các nguyên nhân chính dẫn tới việc bị hủy Tư cách lưu trú có thể được chia thành 3 nhóm chính sau:
Gian lận hồ sơ để có được tư cách lưu trú hoặc giấy phép nhập cảnh: Người nước ngoài nộp tài liệu giả mạo hoặc khai báo sai sự thật,… để xin được tư cách lưu trú hoặc giấy phép nhập cảnh.
Không thực hiện hoặc vi phạm hoạt động theo tư cách lưu trú: Các trường hợp không thực hiện các hoạt động phù hợp với tư cách lưu trú đã được cấp phép trong một khoảng thời gian nhất định mà không có lý do chính đáng (Ví dụ: hơn 3 tháng đối với tư cách lưu trú diện lao động, hoặc hơn 6 tháng đối với tư cách lưu trú diện thân nhân như vợ/chồng người Nhật, vĩnh trú,…)
Vi phạm nghĩa vụ khai báo địa chỉ cư trú: Các trường hợp người nước ngoài có tư cách lưu trú trung và dài hạn không khai báo địa chỉ cư trú trong hơn 90 ngày, hoặc khai báo địa chỉ giả mạo.
Cụ thể, việc hủy bỏ tư cách lưu trú được quy định tại Điều 22-4 Khoản 1 của Luật Nhập cư. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thể hủy bỏ tư cách lưu trú hiện có của người nước ngoài nếu phát hiện người nước ngoài đó có vi phạm một trong các trường hợp dưới đây:
Sử dụng các loại hồ sơ giả hoặc các cách thức bất hợp pháp khác trong quá trình giấy phép nhập cảnh hoặc các giấy tờ tương tự, khiến cho cán bộ xét duyệt nhập cảnh đưa ra phán đoán không chính xác.
Người nước ngoài cố ý khai gian hoặc sử dụng các phương pháp gian dối khác để che giấu mục đích hoạt động tại Nhật Bản, từ đó được phép nhâp cảnh (Ví dụ: người có ý định làm công việc lao động phổ thông nhưng lại khai rằng sẽ thực hiện công việc thuộc diện tư cách lưu trú “Kỹ thuật”), hoặc khai gian về các thông tin khác không liên quan đến hoạt dộng thực tế tại Nhật Bản để được cấp phép nhập cảnh (VD: Khai gian lý lịch bản thân) (Ngoài các trường hợp 1 kể trên)
Người nước ngoài nộp giấy tờ giả mạo để nhận được giấy phép nhập cảnh hoặc các giấy tờ tương tự, Ở mục này, việc sử dụng các thủ đoạn gian dối hoặc bất hợp pháp không phải là điều kiện bắt buộc và người xin visa không phải cố tình sử dụng giấy tờ giả. (Ngoài cac trường hợp 1, 2 kể trên)
Người nước ngoài nhận được giấy phép lưu trú đăc biệt (在留特別許可)bằng cách gian dối hoặc các phương tiện bất hợp pháp khác.
Người nước ngoài có tư cách lưu trú được liệt kê ở cột trên của Biểu 1 Luật Nhập cư (ghi chú bên dưới) không thực hiện các hoạt động đúng với tư cách lưu trú đó, đồng thời đang hoặc dự định thực hiện các hoạt động khác trong thời gian lưu trú (Trừ trường hợp có lý do chính đáng).
Người nước ngoài có tư cách lưu trú được liệt kê ở cột trên của Biểu 1 Luật Nhập cư (ghi chú) không thực hiện các hoạt động liên quan đến tư cách lưu trú đó liên tục trên 3 tháng (trừ trường hợp có lý do chính đáng).
Người nước ngoài có tư cách lưu trú (日本人の配偶者等)(Vợ/chồng của người Nhật) hoặc người có tư cách lưu trú (永住者の配偶者等)(Vợ/chồng của vĩnh trú) không còn thực hiện các hoạt động với tư cách là vợ/chồng trên 6 tháng (Trừ trường hợp có lý do chính đáng) (Có thể hiểu đơn giản là ly hôn/tử biệt/ly thân với người Nhật/người có visa vĩnh trú trên 6 tháng). Quy định này không áp dụng cho: côn ruột và con nuôi đặc biệt của người Nhật, con của người có visa vĩnh trú.
Người nước ngoài có tư cách lưu trú trung và dài hạn sau khi nhập cảnh / đổi visa, v.v., không thông báo địa chỉ cư trú cho Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép nhập cảnh / đổi visa (Trừ trường hợp có lý do chính đáng).
Người nước ngoài có tư cách lưu trú trung và dài hạn không thông báo địa chỉ cư trú mới cho Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày rời khỏi địa chỉ cư trú đã đăng ký với Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Trừ trường hợp có lý do chính đáng).
Người nước ngoài có tư cách lưu trứ trung và dài hạn khai báo địa chỉ cư trú giả mạo với Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Khi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh muốn hủy bỏ tư cách lưu trú, cán bộ kiểm tra nhập cảnh sẽ tiến hành điều tra – nghe ý kiến từ người nước ngoài đó. (Do đó có thể trình bày ý kiến, nộp bằng hoặc yêu cầu xem tài liệu trong quá trình lấy ý kiến này.
Trong trường hợp tư cách lưu trú bị hủy bỏ và nguyên nhân thuộc các mục (1) hoặc (2) nêu trên, người nước ngoài sẽ bị Trục xuất ngay lập tức.
Nếu thuộc các mục từ (3) đến (10) nêu trên, người đó sẽ được cấp một thời hạn tối đa 30 ngày để tự nguyện xuất cảnh.
Tuy nhiên, đối với trường hợp thuộc mục (5), nếu có đủ căn cứ đẻ nghi ngờ người nước ngoài đó sẽ bỏ trốn, thì phía Cục có thể tiến hành Trục xuất ngay lập tức.
Nếu không xuất cảnh trong thời gian quy định, ngoài việc bị trục xuất, người nước ngoài đó còn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.
Quy trình hủy bỏ tư cách lưu trú
Trích dẫn từ trang web của Cục Quản lý xuất nhập cảnh
Thiết kế hệ thống tủ điều khiển tự động, lập trình PLC (Mitsubishi), thiết kế sơ đồ điện và giao diện màn hình cảm ứng
Chạy thử, điều chỉnh và kiểm tra hoạt động hệ thống trong nội bộ công ty
III. ĐIỀU KIỆN THAM GIA
Số lượng tuyển: 1 người
Giới tính: Nam
Độ tuổi: 21 ~ 32 tuổi
Trình độ: Tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học chính quy chuyên ngành: Điện-điện tử, Cơ điện tử,Tự động hóa, Cơ khí,..
Yêu cầu sức khỏe: Sức khỏe tốt, không bị các bệnh truyền nhiễm, không bị rối loạn sắc giác, không xăm hình…
Ngoại hình: Chiều cao trên 1m60, cân nặng: 55 kg trở lên
Kinh nghiệm: Bắt buộc có bằng lái ô tô thông thường (chấp nhận bằng AT – xe số tự động), Bắt buộc có kinh nghiệm thiết kế, Người có kinh nghiệm AutoCAD, PLC.
Tiếng Nhật:Giao tiếp tương đương N2 trở lên
Yêu cầu khác: Nhanh nhẹn, chăm chỉ, không nói dối
Ưu tiên: Nhận TTS đã về nước có khai bằng cấp đầy đủ
IV. THÔNG TIN THAM KHẢO
Lương: 250.000 yên / tháng
Thời gian Training: Đào tạo khoảng 1 năm tại nhà máy chính. Lương 240.000 yên / tháng (Có thể rút ngắn tùy năng lực)
Tăng ca: 20 – 30h / tháng
Tăng lương, thưởng: Tăng lương: Có – Thưởng: 2 lần / năm
Ngày nghỉ: Theo quy định của pháp luật Nhật Bản và Lịch công ty
Trợ cấp: Phụ cấp phí đi lại : Tính theo thực phí ( Max 50.000 yên ). 第一種電気工事士( Thợ điện hạng 1 ): 5.000 yên/tháng. Phụ cấp gia đình: 8.100 yên/tháng. Phụ cấp cho con: 3.400 yên/tháng. Phụ cấp nhà ở: 20.000 yên/tháng
Bảo hiểm các loại: Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm y tế (Theo quy định của pháp luật Nhật Bản)
Thời gian làm việc: 8:30 – 17:30 Theo lịch công ty: Ca ngày 75 phút – Ca đêm giải lao: 60 phút.